Đang tải... Vui lòng chờ...
Hỗ trợ trực tuyến
Nhân viên KD
ĐT: 0932 18 02 81
Email: tanvien.kd@gmail.com
Trung tâm BH
ĐT: 024 3553 9976
Lượt truy cập

Cách tính diện tích xây dựng nhà

Cách tính diện tích xây dựng
 
Hiện nay trên thị trường, cách tính diện tích xây dựng nhà dân hoàn toàn do thỏa thuận giữa chủ nhà và nhà thầu xây dựng. Trong khi đó, mỗi công ty xây dựng đều có cách tính diện tích xây dựng khác nhau. Điều đó khiến khách hàng rất băn khoăn trong việc lựa chọn nhà thầu.
Họ có rất nhiều vấn đề cần giải đáp như: Diện tích xây dựng nhà dân là gì? Diện tích xây dựng và diện tích sử dụng khác nhau như thế nào? Diện tích xây dựng nhà dân tối thiểu và mật độ xây dựng là bao nhiêu? Có bao nhiêu cách tính diện tích xây dựng nhà dân?
 
1. Diện tích xây dựng nhà dân là gì?
Hiện nay, chưa có một tài liệu, văn bản nào trình bày rõ ràng về định nghĩa diện tích xây dựng. Về cơ bản, diện tích xây dựng nhà dân bao gồm tổng diện tích sàn sử dụng và phần hình chiếu mặt bằng mái công trình (giọt gianh)
 
2. Diện tích xây dựng và diện tích sử dụng khác nhau như thế nào?
- Diện tích xây dựng là diện tích phủ bì phần hình chiếu mặt bằng mái công trình hay còn gọi là diện tích giọt gianh, để tính mật độ xây dựng, khái toán xây dựng, diện tích giao thầu.
- Diện tích sử dụng là diện tích thông thủy, đã trừ tường cột.
 
3. Diện tích xây dựng nhà tối thiểu và mật độ xây dựng là bao nhiêu?
- Bộ Xây dựng vừa ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, áp dụng cho các công trình xây dựng mới, trong đó diện tích xây dựng nhà tối thiếu là 36m2,
- Mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở liên kế, nhà vườn, biệt thự... được quy định theo nguyên tắc diện tích lô đất càng rộng thì mật độ xây dựng càng giảm. - Nếu diện tích lô đất từ 50 m2 trở xuống thì được xây dựng hết mặt bằng. Lô đất có diện tích 75 m2 thì xây 90%, trường hợp lô đất là 100 m2 thì xây 80%. Tương tự với lô đất 200 m2, mật độ xây dựng là 70%, 300 m2 xây 60%, 500 m2 được xây dựng 50% và từ 1.00 0 m2 trở lên chỉ được xây dựng theo mật độ 40%.
 
4.Cách tính diện tích xây dựng nhà phố?
Các cách tính diện tích xây dựng nhà dân, cách tính diện tích xây dựng công trình thường là tính theo sàn và theo hình chiếu mái (giọt gianh).
Công thức tính diện tích xây dựng phổ biến:
a. Móng thường:
- Móng công trình có nhiều loại như móng đơn, móng bè, móng băng hay móng cọc. Tuỳ thuộc vào tải trọng, chiều cao của công trình và tính chất các tầng đất của công trình mà Công ty sẽ quyết định, tính toán và sử dụng loại móng phù hợp và an toàn. Diện tích móng tính bằng 50-85% diện tích một sàn theo đơn giá xây thô.
Cụ thể:
         + Móng đơn: 50%-70% diện tích xây thô
         + Móng băng: 70%-85% diện tích xây thô
b. Móng Cọc: 
- Móng cọc tre" (Đóng cọc tre): [khoảng 12.000đ/m x số lượng cọc x chiều dài cọc] + [Hệ số đài móng: 0.5 x diện tích tầng 1(+sân) x đơn giá phần thô].
- Móng cọc ép tải (Ép cọc bê tông cốt thép): [khoảng 155.000đ/m x số lượng cọc x chiều dài cọc] + [Nhân công ép cọc: khoảng 20.000.000 đ]+ [Hệ số đài móng: 0.5 x diện tích tầng 1(+sân) x đơn giá phần thô].
- Móng cọc khoan nhồi (Khoan cọc bê tông cốt thép): [khoảng 500.000 đ/m x số lượng cọc x chiều dài cọc]+ [Hệ số đài móng: 0.5 x diện tích tầng 1(+sân) x đơn giá phần thô].
c. Diện tích xây dựng phần thân: 
- Diện tích sàn từng tầng được tính bằng 100% diện tích "giọt gianh" mái tầng đó (hay sàn tầng trên kế tiếp), tính phủ bì (giọt gianh).
- Diện tích bể nước, bể phốt tính 60%-75% diện tích mặt bằng một sàn theo đơn giá xây thô (hoặc tính theo thể tích phủ bì của bể).
- Diện tích không có mái che tính bằng 50%-75% diện tích mặt bằng sàn.
- Diện tích có Mái tôn của nhà tầng tính bằng 70%-75% diện tích mặt bằng sàn (Không bao gồm hệ mái tôn).
Hệ mái tôn sẽ được bóc tách và tính theo mặt nghiêng
- Mái ngói (bên dưới có làm trần giả) tính bằng 100% diện tích mặt sàn nghiêng theo mái.
- Mái ngói (đổ sàn bê tông rồi mới lợp thêm ngói) tính bằng 100% diện tích mặt sàn nghiêng theo mái (không bao gồm ngói).
- Sân thượng có dàn lam bê tông, sắt trang trí (dàn phẹc- pelgolas) tính bằng 75% diện tích mặt bằng sàn.
- Sân thượng có mái che tính 50-75% diện tích mặt bằng sàn.
- Sân thượng, ban công không có mái che tính 50% diện tích mặt bằng sàn.
- Lô gia tính 100% diện tích.
- Sân trước và sân sau tính 50% diện tích (trong trường hợp sân trước và sân sau có móng - dầm cọc - đà kiềng tính 75% diện tích).
- Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích <8 m2 tính 100% diện tích, ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích >8 m2 tính 50% diện tích.
- Ô khu vực cầu thang, thang máy tính 100% diện tích.
 
chiakhoatraotay_cachtinhdientichnhadan
 
5. Đơn giá xây dựng tính trên 1 mét vuông (1m2)
Tùy thuộc vào thực tế của công trình (vị trí công trình xây dựng, độ cao và diện tích công trình, cũng như mức độ yêu cầu của chủ nhà sẽ có những đơn giá xây dựng theo m2 khác nhau. Tuy nhiên, bài viết trên đây mục đích nhằm quý khách hàng có thể hình dung và tạm tính được giá trị công trình để chuẩn bị về mặt tài chính cho công trình của mình.
a. Đơn giá phần thô trọn gói nề: mặt bằng chung khoảng từ 2.900.000 - 3.300.000 đồng/m2.
b. Đơn giá phần thô điện nước: mặt bằng chung khoảng từ 300.000 - 450.000 đồng/m2.
c. Đơn giá phần hoàn thiên: mặt bằng chung khoảng từ 1.800.000 vnd/m2 - 3.000.000 VNĐ/m2.
 
Như vậy đơn giá nhà sẽ giao động từ: 5.000.000 vnđ/m2 đến 6.650.000 vnđ/m2.
Cách tính diện tích xây dựng
Để hiểu rõ hơn về công thức tính chi phí xây nhà nêu trên, quý khách hàng tham khảo ví dụ sau:
* Ví dụ 1: Bạn muốn xây ngôi nhà 3 tầng, 1 tầng tum mái tôn với diện tích nhà S =  dài x rộng = 5 x 10m = 50m2, và diện tích tầng tum S = 5 x 4 = 20m2, móng băng mái tôn khu vực sân trước tầng tum và dùng vật tư tốt thì giá sẽ như sau:
         Tính diện tích:
         + Tầng 1:                   1 tầng x (5 x 10) = 50m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Tầng 2 và 3:            2 tầng x (5 x 10) = 100m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Tầng tum:                5 x 4 = 20m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Diện tích sân phơi:  50 - 20 = 30m2 - Hệ số diện tích: 30%
         Tổng diện tích: 50 x 1 + 100 x 1 + 20 x 1 + 30 x 0.3 = 179m2
         
         Đơn giá áp dụng: 5.000.000 vnđ
         Chi phí sẽ là:
         + Móng băng: 5 x 10 x 70% x 2.900.000 = 101.500.000 vnđ (a)
         + Chi phí xây dựng thô trọn gói nền và hoàn thiện: 179 x 5.000.000 = 895.000.000 vnđ (b)
         Tổng chi phí xây dựng dự kiến: (a) + (b) = 101.500.000 vnđ + 895.000.000 vnđ = 996.500.000 vnđ
 
* Ví dụ 2: Bạn muốn xây ngôi nhà 3 tầng, 1 tầng tum mái tôn với diện tích nhà S =  dài x rộng = 5 x 10m = 50m2, và diện tích tầng tum S = 5 x 4 = 20m2, móng cọc bê tông cốt thép, số lượng cọc 6m là 15, mái tôn khu vực sân trước tầng tum và dùng vật tư tốt thì giá sẽ như sau:
         Tính diện tích:
         + Tầng 1:                   1 tầng x (5 x 10) = 50m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Tầng 2 và 3:            2 tầng x (5 x 10) = 100m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Tầng tum:                5 x 4 = 20m2 - Hệ số diện tích: 100%
         + Diện tích sân phơi:  50 - 20 = 30m2 - Hệ số diện tích: 30%
         Tổng diện tích: 50 x 1 + 100 x 1 + 20 x 1 + 30 x 0.3 = 179m2
         
         Đơn giá áp dụng: 5.000.000 vnđ
         Chi phí sẽ là:
         + Móng đơn: 5 x 10 x 50% x 2.900.000 = 72.500.000 vnđ (a)
         + Cọc bê tông cốt thép:  6m x 15 (số lượng tim) x 155.000 vnđ/m + 20.000.000  = 33.950.000 vnđ (b)
         + Chi phí xây dựng thô trọn gói nền và hoàn thiện: 179 x 5.000.000 = 895.000.000 vnđ (c)
         Tổng chi phí xây dựng dự kiến: (a) + (b) + (c) = 72.500.000 vnđ + 33.950.000 vnđ+ 895.000.000 vnđ = 1.001.450.000 vnđ
 
Để tìm hiểu thêm về dịch vụ xây dựng và cách áp dụng đơn giá xây dựng, vật liệu hoàn thiện, quý khách hàng tham khảo như sau:
- Lựa chọn hình thực giao thầu xây nhà: tại đây
- Dịch vụ Xây nhà trọn gói nề: tại đây
- Dịch vụ Xây nhà trọn gói chìa khóa trao tay: tại đây
Kiến thức về xây nhà: Kinh nghiệm làm nhà
In văn bản

Sửa chữa, cải tạo nhà dân dụng

 

 

 

 

 

 

 

Sửa chữa, cải tạo nhà dân dụng